KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG NHẬT

Phúc Thái - Khái quát về tiếng Nhật

Phúc Thái - Khái quát về tiếng Nhật

Tiếng Nhật (日本語, Nihongo) là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tiếng Nhật là một thứ tiếng khá khó học với người Việt Nam do tiếng Nhật sử dụng chữ tượng hình chứ không dùng aphabet như tiếng Anh.
 
   
    Tiếng Nhật (日本語, Nihongo) là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới.  Tiếng Nhật là một thứ tiếng khá khó học với người Việt Nam do tiếng Nhật sử dụng chữ tượng hình chứ không dùng aphabet như tiếng Anh.

    Tiếng Nhật khác tiếng Việt thế nào?
    -   Từ ngữ dùng trong tiếng việt là đơn âm, còn trong tiếng Nhật là đa âm. Nói đơn giản hơn, 1 từ của tiếng Việt thì là 1 âm đọc, còn của tiếng Nhật thì nhiều hơn 1 âm đọc.
Ví dụ: từ :"Tôi " - tiếng Việt là tôi , tiếng Nhật là "watashi"

    -   Tiếng Việt không phân chia thì của động từ, Tiếng Nhật có trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ …
    -   Một điểm khá đặc biệt của TN đó là hệ thống "kính ngữ" khá phức tạp. Trong tiếng Việt cũng có kính ngữ, cách nói lịch sự, cách nói thông thường, nhưng không quá nhiều quy tắc, dễ áp, dễ sử dụng hơn trong tiếng Nhật
    -   Tiếng Nhật được tạo thành từ 4 loại ký tự (thường gọi là 4 loại chữ) bao gồm:

    1/  Hiragana ひらがな:
    -   Gồm 46 chữ cái (cơ bản), ngoài ra còn có các chữ âm kép. Còn gọi là chữ mềm.

    -   Được sử dụng phiên âm những chữ Hán, là hệ thống chữ mềm (đường cong mềm mại) cơ bản cấu tạo nên tiếng nhật, dành cho các em mẫu giáo mới bắt đầu tập viết.
    -   Chữ Hiragana chiếm một vị trí quan trọng nhất trong việc học tiếng nhật. Bước đầu tiền để học tiếng Nhật là bạn phải thuộc bảng chữ Hiragana.

    2/ Katakana カタカナ:
    -   Gồm 46 chữ cái (cơ bản), ngoài ra còn có các chữ âm kép. Còn gọi là chữ cứng.
    -   Dùng để phiên âm chữ Kanji (chữ Hán) hay những từ vay mượn có nguồn gốc nước ngoài, như: Anh, Ý, …
    -   Cũng như Hiragana, số lượng chữ katakana bạn gặp trong tiếng nhật không phải là ít, nên việc học thuộc bảng chữ cái này cũng là điều kiện tiên quyết để học được tiếng Nhật.

    3/ Romaji:
    -   Là hệ thống chữ Latinh
    -   Dùng để phiên âm Hiragana hoặc Katakana cho những người nước ngoài lúc mới bắt đầu học tiếng Nhật.
    -   Ngoài ra, được dùng dưới dạng tên riêng và những cụm từ viết tắt quốc tế.

    4/ Kanji 漢字:
    -   Là chữ Hán dùng trong tiếng Nhật. Là loại chữ được người Nhật vay mượn của Trung Quốc.
    -   Bảng chữ Hán thường dùng gồm 1945 chữ thường dùng trong đời sống hàng ngày, sách báo, nhà trường, đài phát thanh văn chương, tiểu thuyết, … (được viết vào năm 1945, xuất bản năm 1946, năm 2010 sửa đổi lại và thêm vào thành 2136 chữ).
    -   Mỗi chữ Kanji đều gồm: Hình – Âm – Nghĩa.
    -   Hình có 1 hoặc nhiều hình khác nhau, âm gồm có âm ON- KUN- HÁN VIỆT.


 
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO PHÚC THÁI
PTH,.JSC
 
Tòa Nhà Phúc Thái, Lô 37-S4, Khu đô thị Chùa Hà Tiên, P. Liên Bảo, TP. Vĩnh Yên, T. Vĩnh Phúc
Điện Thoại: 0211.3.842.688 / Fax: 0211.3.861.688
Website: 
http://www.phucthai.com/ Email: support@phucthai.com
Du Học Nhật Bản Uy Tín  | Đào Tạo Tiêng Nhật | Luyện Thi Năng Lực Tiếng Nhật N5, N4, N3, N2, N1 | 
Phái CửTu Nghiệp Sinh Nhật Bản | Biên Dịch – Phiên Dịch Tiếng Nhật  Tài liệu Tiếng Nhật 

Tác giả bài viết: trangvt

Nguồn tin: Tổng hợp